Dấu phẩy trong dãy là kỹ năng. Trong Móc dãy, toa chữ tiếng Anh ngồi trên bãi nỉ. Kéo một Móc từ Hộp vào mỗi khe. Dễ và Vừa muốn dấu phẩy giữa mỗi mục. Khó thêm mồi sau and. Cho lớp 2–4 — một móc bạn gài, không phải thẻ quiz.

Đọc bãi
Móc dãy tự bắt đầu. Tờ nói Móc dấu phẩy giữa các mục. Kéo một móc vào mỗi khe. Dòng tiếng Anh ở lại trên toa.
Kéo từ Hộp
Hộp giữ một Móc. Thả vào túi nét đứt giữa toa. Dễ, Vừa hoặc Khó ở lại trên tấm men.
Lấp mỗi khe thật
Hit ngồi móc và trả Móc. Dòng nói Dãy cần dấu phẩy giữa các mục. Trượt nói Khe đó không nhận móc và chốt về Hộp.
Sáu đoàn đến Bãi đóng
Móc sáu đoàn để thắng, hoặc chơi đến khi đèn lồng tắt. Bãi đóng hiện Móc, hạng và Móc lại.
Hộp móc
Lấy một Móc từ Hộp và thả vào túi giữa các toa. Túi trống vẫn nét đứt đến khi móc ngồi. Túi nóng sáng khi bạn kéo.
Dãy tiếng Anh trên toa
Dễ xếp ba mục và kết thúc bằng and. Vừa mở bốn. Khó tách and sang toa riêng và để khe mồi sau — khe đó không nhận móc.
Móc và chuỗi
Móc ngồi trả Móc. Hit bắt đầu 100 và tăng 50 theo chuỗi. Điểm bay khỏi túi. Trượt kéo chốt về Hộp và reset chuỗi.
Độ khó đổi kỹ năng
Dễ hai khe thật. Vừa ba. Khó thêm mồi sau and để trẻ biết dấu phẩy dãy ngồi đâu. Đổi Dễ, Vừa hoặc Khó trên tấm men, không menu.
Móc dãy là trò ngữ pháp lớp 2–4. Trẻ kéo Móc từ Hộp vào khe giữa toa tiếng Anh để luyện dấu phẩy trong dãy. Dễ và Vừa lấp mỗi khe thật. Khó thêm mồi sau and. Kỹ năng là đặt dấu phẩy giữa các mục, không chạm câu quiz.
Dãy cần dấu phẩy giữa các mục
Toa làm danh sách hiện ra. Trẻ gài Móc chỗ dấu phẩy thuộc về và cảm thấy vì sao and không được một cái sau ở Khó.
Cùng chữ trên bảng và trang
Chip nói Móc dãy, Móc, Hộp, Móc, Bãi đóng và Móc lại. Cách chơi dùng những chữ đó.
Phản hồi móc ngay
Hit ngồi chốt và trả Móc. Trượt nảy về Hộp. Bảng luôn nói Kéo một móc vào mỗi khe.
Chơi bằng ngón hoặc chuột
Cầm Móc và thả vào túi. Mục tiêu chạm lớn, túi nóng sáng khi kéo.
Mỗi dòng là dãy tiếng Anh. Dễ dùng ba mục. Vừa bốn. Khó năm và khe mồi sau and.
Ngồi một Móc trên khe thật. Bắt đầu 100 Móc và tăng 50 theo chuỗi. Trượt reset chuỗi và mất một trong ba đèn lồng.
Dãy liệt kê ba thứ trở lên. Đặt dấu phẩy giữa chúng: apples, bananas, and grapes. Kéo Móc từ Hộp vào những khe đó.
Khó tách and sang toa riêng. Túi sau and không nhận móc. Thả đó nói Khe đó không nhận móc.
Móc dãy cho dấu phẩy dãy lớp 2–4. Toa tiếng Anh vẫn tiếng Anh. Nút và nhãn theo ngôn ngữ.